Sự quan trọng của Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) trong KL99 đăng ký Nạp rút tiền nhanh chóng IELTS không thể bị xem nhẹ. Trong phần Speaking và Writing, việc sử dụng chính xác thì này không chỉ giúp bạn diễn đạt rõ ràng và chính xác thời gian của các hành động mà còn thể hiện sự thành thạo trong việc sử dụng ngữ pháp. Điều này có thể ảnh hưởng tích cực đến điểm số của bạn, cùng Kl992 một trong những nhà cái hàng đầu tìm hiểu chi tiết cách sử dụng ngay nhé!
Tổng quan thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) được sử dụng để diễn tả các hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp tục ở hiện tại, hoặc các hành động đã kết thúc gần đây nhưng có ảnh hưởng đến hiện tại.

Công thức:
- Khẳng định: S + have/has + been + V-ing
- Phủ định: S + have/has + not + been + V-ing
- Nghi vấn: Have/Has + S + been + V-ing?
Ví dụ: “I have been studying English for three years” (Tôi đã Kl99kl nổ hũ jackpot suốt ba năm qua). Trong trường hợp này, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh sự kéo dài của hành động Kl992 Com Truy cập nhà cái tiền thưởng dễ dàng và có thể vẫn đang tiếp tục.
Khi nào nên sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn?
- Một hành động vừa mới kết thúc nhưng vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại.
Ví dụ:
-
- I’ve just been cleaning the car (Tôi vừa mới rửa chiếc xe ô tô): Chiếc xe đã được rửa và ta có thể thấy cái xe sạch ở hiện tại
- It’s been rainning (Trời vừa mới đổ mưa): trời đã tạnh mưa nhưng vẫn có thể thấy đường ướt
Lưu ý: ta không đưa ra thời gian cụ thể trong trường hợp này
- Một hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài tới thời điểm hiện tại và vẫn đang tiếp diễn
Ví dụ:
-
- He’s been living in the village since 1995 (Anh ấy đã sống ở trong làng từ năm 1995): Anh ấy sống ở ngôi làng từ năm 1995 và vẫn đang tiếp tục sống ở đây
- I‘ve been learning English since 2010 (Tôi đã học KKl99kllink không chặn từ năm 2010): Người nói Kl99kl nổ hũ jackpot từ năm 2010 và vẫn đang tiếp tục học
- Một hành động lặp lại bắt đầu tại một thời điểm trong quá khứ và vẫn tiếp tục tới thời điểm hiện tại:
Ví dụ:
-
- My family’ve been going to Da Nang on holiday every year since 1987. (Gia đình tôi đi nghỉ ở Đà Nẵng hàng năm kể từ năm 1987): Gia đình người nói đi nghỉ ở Đà Nẵng lần đầu vào năm 1987 và năm nào cũng lặp lại tới bây giờ
- Ngoài ra trong KKl99kllink không chặn, khi hỏi và trả lời về thời lượng của một hoạt động, ta thường sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Ví dụ:
A: How long have you been waiting for me? (Bạn đã chờ tôi được bao lâu rồi)
B: I‘ve been waiting for about ten minutes (Tôi đã chờ được khoảng 10 phút rồi)
Dấu hiệu nhận biết:
- Trạng từ: for, since, all day/morning/afternoon, recently, lately
- Cụm từ: the whole morning/afternoon/day
Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
| Đặc điểm | Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) | Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) |
|---|---|---|
| Nhấn mạnh | Kết quả của hành động | Quá trình diễn ra của hành động |
| Thời gian | Hành động đã xảy ra trong quá khứ và có thể tiếp tục hoặc đã kết thúc | Hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang diễn ra |
| Trạng từ thường dùng | ever, never, just, already, yet, for, since | for, since, all day/morning/afternoon, recently, lately |
| Ví dụ | I have finished my homework. (Tôi đã làm xong bài tập rồi.) | I have been doing my homework for 2 hours. (Tôi đã làm bài tập được 2 tiếng rồi.) |
| Cách dùng khác | Diễn tả kinh nghiệm, sự kiện đã xảy ra | Diễn tả hành động kéo dài, gây ra kết quả ở hiện tại |
Khi nào nên dùng thì nào?
- Dùng thì hiện tại hoàn thành khi:
- Muốn nhấn mạnh kết quả của hành động
- Diễn tả kinh nghiệm, sự kiện đã xảy ra
- Sử dụng với các trạng từ như ever, never, just, already, yet
- Dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn khi:
- Muốn nhấn mạnh quá trình diễn ra của hành động
- Diễn tả hành động kéo dài, gây ra kết quả ở hiện tại
- Sử dụng với các trạng từ như for, since, all day/morning/afternoon
Bài tập luyện tập
- Chọn đáp án đúng:
- I _____ (study) English for 3 hours.
- A. have studied B. have been studying
- She _____ (wait) for the bus since 7 am.
- A. has waited B. has been waiting
- I _____ (study) English for 3 hours.
- Viết câu hoàn chỉnh:
- They / paint / the house / all morning.
- I / learn / to play the guitar / for two years.
- Have / you / read / this book / lately?
Xem thêm:
Thì quá khứ đơn trong ngữ pháp IELTS
Thì quá khứ tiếp diễn trong IELTS
Nắm rõ kiến thức về
. Đừng chần chừ thêm nữa!
Kết nối với mình qua
